vanban.org

Quyết định 292/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Thành D và bà Nguyễn Thị Thảo N. 2.

Về con chung: Ghi nhận ông Đỗ Thành D và bà Nguyễn Thị Thảo N có 01 con chung tên Đỗ Minh Đ, sinh ngày 03/11/2012. Giao cho ông Đỗ Thành D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đỗ Minh Đ. Sau khi ly hôn, ông D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu D cho đến khi con chung … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thành D- Nguyễn Thị Thảo N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Thành D và bà Nguyễn Thị Thảo N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 292/2024/QĐST-HNGĐ
Giồng Trôm, ngày 22 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 456/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

- N đơn: ông Đỗ Thành D, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp 11, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: bà Nguyễn Thị Thảo N, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp Z, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Thành D và bà Nguyễn Thị Thảo N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ghi nhận ông Đỗ Thành D và bà Nguyễn Thị Thảo N có 01 con chung tên Đỗ Minh Đ, sinh ngày 03/11/2012. Giao cho ông Đỗ Thành D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đỗ Minh Đ. Sau khi ly hôn, ông D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu D cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ghi nhận ông D không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Thị Thảo N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84, Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đỗ Thành D và bà Nguyễn Thị Thảo N không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Ông Đỗ Thành D tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0004236 ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm hoàn lại cho ông D số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nêu trên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ