- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Hồng Nh,yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Tuấn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hồng Nh, sinh năm 1991 và anh Nguyễn Tuấn L, sinh năm 1980.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 292/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Gia Lâm, ngày 25 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 235/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2024, giữa; Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồng Nh, sinh năm 1991. Nơi cư trú: Thôn TD, xã KK, huyện GL, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn L, sinh năm 1980. Nơi cư trú: Khu tập thể 612, tổ dân phố Đ5, xã DX, huyện GL, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hồng Nh, sinh năm 1991 và anh Nguyễn Tuấn L, sinh năm 1980. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nh và anh L thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 11/4/2011 và Nguyễn Minh Nh1, sinh ngày 24/5/2016. Ly hôn, chị Nh và anh L thống nhất thỏa thuận chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nh1, anh L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nh và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Nh và anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, nợ: Chị Nh và anh L thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Hồng Nh tự nguyện chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ số tiền tạm ứng án phí chị Nh đã nộp 300.000đồng theo Biên lai thu tiền BLTU/23 số 0004277 ngày 27/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện GL. Hoàn trả chị Nguyễn Hồng Nh 150.000đồng trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Viện KSND huyện Gia Lâm; - Các đương sự; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn. - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN |