vanban.org

Quyết định 292/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 06/05/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phí Quỳnh A và anh Nguyễn Thủ V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phí Quỳnh A và anh Nguyễn Thủ V yêu cầu thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 292/2022/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
289/2022/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2022 về yêu cầu “Công nhận
thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
cấp ngày 10/7/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Đăng
ký hộ khẩu và nơi ở: Số 295 phố K, phường G, quận B, thành phố Hà Nội.
186607678 cấp ngày 28/01/2019 tại Công an tỉnh Nghệ An; Đăng ký hộ khẩu và
nơi ở: xóm Q, xã T, huyện Q, tỉnh N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
tại Tòa án nhân dân quận B, thành phố Hà Nội của người yêu cầu là tự nguyện.
có Giấy chứng nhận kết hôn số 74/2014; quyển số 02/2014 ngày 03 tháng 6 năm 2014
tại UBND phường G, quận B, thành phố Hà Nội.
biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Ba Đình, ngày 06 tháng 5 năm 2022
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
[1] Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Chị Phí Quỳnh A và anh Nguyễn Thủ V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 04 tháng 10 năm 2014 và cháu Nguyễn Khôi N, sinh ngày 11 tháng 10 năm 2016. Giao cháu D cho chị Quỳnh A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giao cháu N cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, anh chị không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau kể từ tháng 4 năm 2022 đến khi con chung trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

Chị Phí Quỳnh A và anh Nguyễn Thủ V có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Hai bên xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.

- Về các khoản vay nợ: Hai bên xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Phí Quỳnh A tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0068216 ngày 28 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ