vanban.org

Quyết định 292/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị T và ông Đỗ Xuân N thuận tình ly hôn. Về con chung: Các con đều đã trưởng thành, tự lập, bà Đỗ Thị T và ông Đỗ Xuân N không yêu cầu tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 292/2021/QĐST - HNGĐHà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 75, quyển số 01 ngày 05/4/2007 của Ủy ban nhân dân phường X, quận Y, thành phố Z.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 350/2021/LHST ngày 27 tháng 10 năm 2021 về việc ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1962.

Bị đơn: Ông Đỗ Xuân N, sinh năm 1960.

Cùng trú tại: Số 8 ngõ 59, tổ 22, phường X, quận Y, thành phố Z.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị T và ông Đỗ Xuân N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các con đều đã trưởng thành, tự lập, bà Đỗ Thị T và ông Đỗ Xuân N không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Bà Đỗ Thị T và ông Đỗ Xuân N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí: Ghi nhận thỏa thuận của bà Đỗ Thị T và ông Đỗ Xuân N về việc bà Đỗ Thị T nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0017899 ngày 26/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Y. Xác nhận bà Đỗ Thị T đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ