- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH Huyền Binh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 292 /2020/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 24 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 288/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Phạm Hồng B, sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ 18, phường T, quận
Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Đội 3, N, xã
A, huyện H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hồng B và chị Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 15/3/2019 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh H. Quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 8 năm 2019 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cãi vã, xúc phạm nhau. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 01/2020 cho đến nay, mỗi người sống một nơi, không ai quan tâm tới ai. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh, chị cùng thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh Phạm Hồng B và chị Nguyễn Thị H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Phạm Hồng B và chị Nguyễn Thị H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Anh Phạm Hồng B và chị Nguyễn Thị H không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về lệ phí: Anh Phạm Hồng B tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hồng B và chị Nguyễn Thị H cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Hồng B và chị Nguyễn Thị H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Phạm Hồng B và chị Nguyễn Thị H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung Anh Phạm Hồng B và chị Nguyễn Thị H Thảo xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Hồng B tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh Binh đã nộp theo biên lai số AK/2010/0009428 ngày 15/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; -VKSND Q. Nam Từ Liêm; - UBND xã H, huyện T, tỉnh H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Lập |