- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "GQV292"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 292 /2020/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 27 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 250/2020/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 giữa:
Người yêu cầu:
- Chị Đồng Thị T , sinh năm: 1989.
Trú tại: Thôn Lập Thành, xã Đ, huyện Q, thành phố Hà Nội.
HKTT: Số 12, tổ 2, phường V, quận H, thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1989.
HKTT: Số 12, tổ 2, phường V, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đồng Thị T và anh Nguyễn Văn T1 tự nguyện kết hôn năm 2009, có đăng ký kết hôn tại UBND phường V, quận H, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng về sống tại Số 12, tổ 2, phường V, quận H, thành phố Hà Nội cho đến nay.
Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận, đến giữa năm 2013 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không có sự quan tâm chia sẻ với nhau trong cuộc sống gia đình. Vợ chồng đã cố gắng hòa giải nhưng không có kết quả, đến năm 2016 thì vợ chồng sống ly thân. Thời gian vợ chồng sống ly thân, không ai quan tâm đến ai, kinh tế gia đình riêng biệt. Nay hai bên xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn với nhau được nữa nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Nguyễn Văn K, sinh ngày 14/3/2009 và Nguyễn Mạnh Q, sinh ngày 09/12/2012. Các con chung của anh chị hiện tại mạnh khỏe, tâm sinh lý phát triển bình thường. Anh chị thỏa thuận sau ly hôn anh Tuấn sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn K; chị T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Mạnh Q đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T1 , chị T không ai yêu cầu bên kia cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật không ai được ngăn cản.
3. VÒ tµi s¶n chung: Chị T , anh T1 đều thống nhất xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. VÒ công nî chung: Chị T , anh T1 đều thống nhất xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. VÒ lệ phÝ: Chị T tù nguyÖn nép c¶ 300.000® ¸n phÝ hôn nhân gia đình s¬ thÈm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đồng Thị T và anh Nguyễn Văn T1 đều thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Nguyễn Văn K, sinh ngày 14/3/2009 và Nguyễn Mạnh Q, sinh ngày 09/12/2012. Anh chị thỏa thuận sau ly hôn anh T1 sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn K; chị T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Mạnh Q đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T1 chị T không ai yêu cầu bên kia cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008936 ngày 06 tháng 5 năm 2020 tại chi cục thi hành án dân sự quận H)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hà Đông; - UBND xã, phường nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thoa |