- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu Nguyễn Thị Hồng N và Lê Bá A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 292 /2019/QĐST- HNGĐ | Dĩ An, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 386/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
- Ngƣời yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1985; thƣờng trú: Ấp V xã A, huyện T, tỉnh Đồng Nai; tạm trú: Tổ 20B khu phố L, phƣờng H, thị xã K, tỉnh Bình Dƣơng và anh Lê Bá A, sinh năm 1984; thƣờng trú: Ấp V xã A, huyện T, tỉnh Đồng Nai; tạm trú: Tổ 20B khu phố L, phƣờng H, thị xã K, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Lê Bá A thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 88, quyển số I/2009 ngày 07/12/2009 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Đồng Nai cấp).
- Về con chung: Anh Lê Bá A giao ba con chung tên Lê Nguyễn Kim N1, sinh ngày 26/4/2010, Lê Nguyễn Ánh N2, sinh ngày 12/8/2013 và Lê Nguyễn Ánh D, sinh ngày 14/12/2018 cho chị Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi dƣỡng. Anh Lê Bá A có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng đối với một con. Tổng cộng 3.000.000 (ba triệu) đồng đối với ba con. Thời hạn cấp dƣỡng từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Hồng N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lê Bá A không thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nêu trên thì anh Lê Bá A còn phải thanh toán cho chị Nguyễn Thị Hồng N tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Sau ly hôn, chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Lê Bá A có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Đƣơng sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Đƣơng sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Lê Bá A chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028462 ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trƣờng hợp quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng (01); - VKSND thị xã Dĩ An (01); - Chi cục THADS thị xã Dĩ An (01); - Đƣơng sự (02); - UBND xã A, huyện T, tỉnh Đồng Nai (01); - Lƣu: VT, HSVA (02). | THẨM PHÁN Vũ Linh |