- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Mạnh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 292/2019/QĐST-HNGĐ | V, ngày 14 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số sè 425/2019/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1984
- Bị đơn: Anh Đỗ Mạnh T - Sinh năm 1982 Đều ĐKHKTT: Tổ 4, phố V, phường B, thành phố ViệtTrì, tỉnh Phú Thọ. Hiện nay đều ở tại: Tổ 25, phố H 2, phường B, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Mạnh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Đỗ Đại Dương - Sinh ngày 02/12/2005 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao cháu Đỗ Trung Kiên - Sinh ngày 07/9/2007 cho anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Không ai phải đóng góp nuôi con chung cho ai. Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung. -Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Hai bên xác định vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Thị T đã nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số 0000328 ngày 26/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. Trả lại cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền nộp tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTP, tỉnh; - UBND p.B; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Cao Thị Đào |