vanban.org

Quyết định 292/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị H được ly hôn. Về con chung: giao cháu Nguyễn Văn Hạ T– sinh ngày 08/8/2016 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 292/2019/QĐST-HNGĐĐ, ngày 12 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân & gia đình thụ lý số 448/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1982.

Địa chỉ: Số 28/3 ấp H, xã T, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị H - sinh năm 1989.

Địa chỉ: Số 49/3 ấp Đ, xã T, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị H là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Túc Trưng và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 99 ngày 27/10/2015.

Tại Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản sau khi ly hôn ngày 04/9/2019 của T tâm hòa giải đối thoại huyện Đ, anh T và chị H đã tự thỏa thuận như sau:

- Anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn nhau.

- Anh T, chị H có 01 con chung là Nguyễn Văn Hạ T – sinh ngày 08/8/2016. Khi ly hôn, chị H là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ; thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2019.

Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, anh T, chị H có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Tài sản chung, nợ chung: Không có nên Tòa án không giải quyết;

- Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu;

Cùng ngày 04/9/2019 anh T, chị H làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả thuận tình ly hôn như trên.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị H được ly hôn.

- Về con chung: giao cháu Nguyễn Văn Hạ T– sinh ngày 08/8/2016 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ; thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2019.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 của Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, anh T, chị H có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Tài sản chung, nợ chung: Không có nên Tòa án không giải quyết;

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng: anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu. Anh T đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai số 0002549 ngày 04/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ nên chuyển thu lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ