vanban.org

Quyết định 292/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/06/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Mai Hồng N, sinh năm 1983. Địa chỉ: đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 292/2018/QĐST-HNGĐQuận 1, ngày 07 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân sơ thẩm thụ lý số: 135/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2018 về việc ly hôn, giữa:

Nguyên đơn: Bà Mai Hồng N, sinh năm 1983.

Địa chỉ: đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Trần Công T, sinh năm 1973.

Địa chỉ: đường D, phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 56 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Pháp lệnh về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Ông Trần Công T và bà Mai Hồng N kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 65, quyển số: 01/2007, mẫu BTP/HT-2006-KH.1 do UBND phường E, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/4/2007. Tuy nhiên ngày 30 tháng 5 năm 2018, Toà án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức hoà giải và lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Mai Hồng N, sinh năm 1983.

Địa chỉ: đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Trần Công T, sinh năm 1973.

Địa chỉ: đường D, phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Công T và bà Mai Hồng N thuận tình ly hôn (Ông Trần Công T và bà Mai Hồng N kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 65, quyển số: 01/2007, mẫu BTP/HT-2006-KH.1 do UBND phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/4/2007).

- Về con chung: Ông Trần Công T và bà Mai Hồng N có một con chung là Trần Thị Thiên T (Nữ), sinh ngày 16/11/2012.

Giao trẻ Trần Thị Thiên T cho ông Trần Công T trực tiếp nuôi dưỡng. Về vấn đề cấp dưỡng các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Mai Hồng N được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con trong quá trình thực hiện việc nuôi dưỡng các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Các bên thỏa thuận bà Mai Hồng N chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: AA/2017/0022825, ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Mai Hồng N được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ