- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Xuân T xin ly hôn chị Ngô Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Xuân T và chị Ngô Thị D.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. THÁI NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN Số:292/2018/QĐST–HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 20 tháng 06 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 248/2018/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng
04 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Xuân T, sinh năm 1984
HKTT: Tổ 20, phường GS, TP TN, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: Chị Ngô Thị D, sinh năm 1987
HKTT: Tổ 20, phường GS, TP TN, tỉnh Thái Nguyên
Chỗ ở hiện tại: Xóm GM, xã TT, huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 147, khoản 5 Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12
tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Xuân T và chị Ngô Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân T và chị Ngô Thị D xác định tình
cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Trong quá trình chung sống anh T, chị D xác định vợ
chồng có 02 con chung là Trần Tuấn Th, sinh ngày 05/02/2012 và Trần Thanh T1, sinh ngày 31/01/2014.
Anh T, chị D thống nhất thỏa thuận:
Giao cho anh Trần Xuân T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung là cháu Trần Tuấn Th, sinh ngày 05/02/2012 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị D.
Giao cho chị Ngô Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là
cháu Trần Thanh T1, sinh ngày 31/01/2014 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T.
Anh T, chị D có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, không ai được ngăn
cản. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về tài sản chung, về nợ chung, cho vay chung: Anh T, chị D xác
định trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai, cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Trần Xuân T nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi
nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và hoàn trả anh Trần Xuân T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006250 ngày 18/04/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| * Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thành phố Thái Nguyên; - Chi cục THA dân sự TP. Thái Nguyên; - UBND xã Tân Thái, huyện Đại Từ, tỉnh TN; - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Chu Thị Bích Hiền |