- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T và Huỳnh Văn U E"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Huỳnh Văn U E. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 292/2017/QĐST-HNGĐ | Long Hồ, ngày 10 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 379/2017/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982 Địa chỉ: 168/13, ấp B L, xã Long X, huyện Long H, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Anh Huỳnh Văn U E ( tên thường gọi Huỳnh Văn U) sinh năm 1983 Địa chỉ: Số 162/14, ấp An P B, xã Long X, huyện Long H, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Huỳnh Văn U E. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Huỳnh Văn U E đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Huỳnh Văn U E thỏa thuận: Chị T đồng ý giao con chung tên Huỳnh Thị Tuyết N, sinh ngày 05/7/2005 cho anh U E tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản chị T thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Chị T và anh U E tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Chị T và anh U E khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0000941 ngày 03/10/2017, hoàn trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự - PGĐKT – TANDTVL - VKSNDHLH - Chi cục THADSHLH - Lưu | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Thị Hồng Điệp |