- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Th ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 292/2017/QĐST-HNGĐ | Lạng Giang, ngày 30 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 401/2017/TLST-HNGĐ ngày 20/11/2017, giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang.
BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Xóm A, xã B, huyện T, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang.
BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Xóm A, xã B, huyện T, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng tôi có 01 con chung là Nguyễn Thị Huyền Tr, sinh ngày 06/11/2013. Hiện nay cháu Tr đang ở cùng với anh T. Ly hôn về con chung vợ thỏa thuận anh T tiếp tục nuôi con.
Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Th có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở chị Th thực hiện quyền này.
Về cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Th số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộptại biên lai thu số AA/2016/0004188 ngày 20/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận chị Th đã thi hành xong án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - UBND xã B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thu Hà |