- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con giữa ông Phạm Chí C và bà Võ Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 291/2026/QĐST-VHNGĐ | Đồng Nai, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 880/2026/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Võ Thị Thu H, sinh ngày 19/10/1991
CCCD số xxxxxxxxxxxx
Nơi cư trú: ấp I, phường T, thành phố Đ.
+ Ông Vũ Chí C, sinh ngày 23/01/1990
CCCD số xxxxxxxxxxxx
Nơi cư trú: xã C, tỉnh Ninh Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy quan hệ giữa bà Võ Thị Thu H và ông Vũ Chí C là hôn nhân hợp pháp, ngày 22/6/2026, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng và các vấn đề khác có liên quan. Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của họ như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thu H và ông Vũ Chí C thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
+ Giao cháu Vũ Ngọc V sinh ngày 27/10/2012 và cháu Vũ Quang T sinh ngày 06/5/2014 cho bà Võ Thị Thu H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Võ Chí C1 cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/con/tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về lệ phí: Bà Võ Thị Thu H và ông Vũ Chí C phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà bà Võ Thị Thu H và ông Vũ Chí C đã nộp theo biên lai thu số 0015123 và 0015112 cùng ngày 18/6/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đ. Bà Võ Thị Thu H và ông Vũ Chí C đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng A và ông Vũ Minh D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Vũ Ngọc V sinh ngày 27/10/2012 và cháu Vũ Quang T sinh ngày 06/5/2014 cho bà Võ Thị Thu H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Võ Chí C1 cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/con/tháng, tổng 4.000.000 đồng/con/tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Ông Vũ Chí C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở ông C thực hiện quyền này.
Vì quyền lợi của con, khi điều kiện thay đổi các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Võ Thị Thu H và ông Vũ Chí C phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà bà Võ Thị Thu H và ông Vũ Chí C đã nộp theo biên lai thu số 0015123 và 0015112 cùng ngày 18/6/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đ. Bà Võ Thị Thu H và ông Vũ Chí C đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3 – Đồng Nai; - UBND xã Cổ Lễ, tỉnh Ninh Bình (GĐKKH ngày 31/01/2011 số 25/2011 của UBND xã Trung Đông, huyện Trực Ninh, tỉnh/ Ninh Bình); - THADS thành phố Đồng Nai; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Ngô Thị Như Quỳnh |