- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT 291 Qu - Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 291 /2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 27 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 388/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, giữa những người yêu cầu sau đây:
- Ông Lý Phúc Q, sinh năm 1983.
CCCD số Q1 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 06/07/2022.
ĐKTT: số A, khu phố P, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
- Bà Nguyễn Thị Kiều P, sinh năm 1987.
CCCD số P1 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/12/2021.
ĐKTT: số A, khu phố P, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: ông Lý Phúc Q và bà Nguyễn Thị Kiều P tự nguyện kết hôn, đã được U, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường A, tỉnh Vĩnh Long) cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 13/11/2007 nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại đơn xin vắng mặt ngày 10/4/2026 của bà Nguyễn Thị Kiều P và bản tự khai ngày 19/5/2026 của ông Lý Phúc Q, ông Lý Phúc Q và bà Nguyễn Thị Kiều P tự nguyện ly hôn là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: giao Lý Nhựt Đ, sinh ngày 16/12/2009 và Lý Bích N, sinh ngày 05/11/2015 cho ông Q được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, bà P không cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung và nợ chung: ông Q và bà P cùng khai không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Q và bà P phải nộp 300.000 đồng.
-1-
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Lý Phúc Q và bà Nguyễn Thị Kiều P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao giao Lý Nhựt Đ, sinh ngày 16/12/2009 và Lý Bích N, sinh ngày 05/11/2015 cho ông Lý Phúc Q được quyền nuôi dưỡng.
Ghi nhận việc ông Lý Phúc Q tự nguyện không yêu cầu bà Nguyễn Thị Kiều P cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị Kiều P được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên được quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: ông Lý Phúc Q và bà Nguyễn Thị Kiều P cùng khai không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lý Phúc Q và bà Nguyễn Thị Kiều P phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007474 ngày 20/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông Lý Phúc Q và bà Nguyễn Thị Kiều P đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - TAND tỉnh Vĩnh Long. - VKSND Khu vực 5 - Vĩnh Long. - THADS tỉnh Vĩnh Long. - UBND phường An Hội, tỉnh Vĩnh Long (ĐKKH tại Phường 1, TP Bến Tre, Bến Tre). -Lưu hồ sơ việc dân sự. -Văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Như Phương -2- |