vanban.org

Quyết định 291/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị N (Đặng Thị Bích N) và anh Phạm Đức N1.

TAND tỉnh Ninh Bình; VKSND tỉnh Ninh Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ĐẶng Thị N - Phạ Đức N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị N (Đặng Thị Bích N) và anh Phạm Đức N1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 291/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 14 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 104/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: chị Đặng Thị N (Đặng Thị Bích N) sinh ngày 25/5/1976; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 24/10/2024; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã N, tỉnh Ninh Bình; nơi ở hiện tại: Số nhà G ngõ E đường M, phường N, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: anh Phạm Đức N1, sinh ngày 10/8/1974; căn cước công dân số xxxxxxxxxxx cấp ngày 11/4/2021; nơi cư trú: Thôn T, xã N, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị N (Đặng Thị Bích N) và anh Phạm Đức N1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Đặng Thị N (Đặng Thị Bích N) và anh Phạm Đức N1 thuận tình ly hôn. 2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: chị N và anh N1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Đặng Thị N (Đặng Thị Bích N) nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai số 3102 ngày 20 tháng 4 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Hoàn trả chị N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) từ tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ