- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thanh - Liên"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - T HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 291/2025/QĐST-HNGĐ | T Hóa, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – T HÓA
Căn cứ vào các Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 302/2025/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:
- Anh Bùi Ngọc T; sinh năm: 1984; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 21/10/2024; nơi cấp: Bộ Công an.
- Chị Bùi Thị L; sinh năm: 1987; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 21/10/2024; nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH,
Cùng địa chỉ: Thôn Đông Sơn, xã Quý Lộc, tỉnh T Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Ngọc T và chị Bùi Thị L chung sống với nhau tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương và đã đăng ký kết hôn tại UBND xã Yên Lâm, huyện Yên Định, tỉnh T Hóa (nay là xã Quý Lộc, tỉnh T Hóa) vào ngày 18/9/2008. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được 15 năm thì phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân là do tính cách không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung; từ tháng 9 năm 2023 vợ chồng đã sống ly thân, không còn quan tâm tới nhau, nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh T, chị L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Ngọc T và chị Bùi Thị L công nhận vợ chồng có hai con chung là Bùi Thị AT, sinh ngày 09/09/2009 và Bùi Ngọc T, sinh ngày 21/02/2013. Khi ly hôn anh T, chị L thỏa thuận giao cả hai con cho anh T được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; chị L phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng cho mỗi con là 1.500.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2025 cho đến khi các con đủ 18 tuổi, chị L có quyền qua lại thăm nom các con không ai được ngăn cấm, cản trở.
Về tài sản chung, công nợ: Anh Bùi Ngọc T và chị Bùi Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Ngọc T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Ngọc T và chị Bùi Thị L.
- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con:
Anh Bùi Ngọc T và chị Bùi Thị L công nhận vợ chồng có hai con chung là Bùi Thị AT, sinh ngày 09/09/2009 và Bùi Ngọc T, sinh ngày 21/02/2013. Khi ly hôn anh T, chị L thỏa thuận giao cả hai con cho anh T được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; chị L phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng cho mỗi con là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2025 cho đến khi các con đủ 18 tuổi, chị L có quyền qua lại thăm nom các con không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ:
Anh Bùi Ngọc T và chị Bùi Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Ngọc T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh T đã nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh T Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số: 0003467 ngày 26/11/2025; số tiền này được trừ vào số tiền lệ phí Tòa án mà anh T phải nộp, theo đó anh T đã thực hiện xong nghĩa vụ về lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - THADS tỉnh T Hóa; - - Đương sự; - - UBND xã Quý Lộc; - - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Long |