vanban.org

Quyết định 291/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành Đ và chị Triệu Thị Ngọc M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành Đ và chị Triệu Thị Ngọc M thoả thuận thuận tình ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành Đ và chị Triệu Thị Ngọc M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ Đ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Đà L, ngày 02 tháng 7 năm 2024
Số: 291/2024/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 422/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1995

Địa chỉ: Số X, đường Phạm Hồng T, Phường Y, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Chị Triệu Thị Ngọc M sinh năm: 2002

Địa chỉ thường trú: Thôn Tân S, xã Long S, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

Hiện đang tạm trú tại: Số X, đường Phạm Hồng T, Phường Y, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Địa chỉ liên hệ: Số K, đường Đinh Tiên H, Phường K, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành Đ và chị Triệu Thị Ngọc M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành Đ và chị Triệu Thị Ngọc M thoả thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Thành Đ và chị Triệu Thị Ngọc M thống nhất thỏa thuận giao 01 con chung là Nguyễn Gia B, sinh ngày 11/6/2020 cho anh Đ có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 07/2024 trở đi cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành theo quy định pháp luật.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Bà Cao Thị Thanh Thủy và ông Phạm Văn Chung cùng thống nhất để vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Thành Đ và chị Triệu Thị Ngọc M cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Thành Đ thỏa thuận nhận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ anh Đ đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000856 ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ