vanban.org

Quyết định 291/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn B và bà Lê Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Lê Trịnh Anh T, sinh ngày 14-11-2013 cho ông Lê Văn B trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung tên Lê Khôi N, sinh ngày 15-3-2020 cho bà Lê Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Văn B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ T
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 291/2020/QĐST-HNGĐT, ngày 16 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 268/2020/TLST-VHNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2020 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Ông Lê Văn B, sinh năm 1992; thường trú: Xóm 1, xã G, huyện Đ, tỉnh Nghệ An; tạm trú: Tổ 1, khu phố P, phường Th, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

- Bà Lê Thị L, sinh năm 1992; thường trú: Xóm 1, xã G, huyện Đ, tỉnh Nghệ An; tạm trú: Tổ 1, khu phố P, phường Th, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Lê Văn B và bà Lê Thị L chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện Đ, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2012, quyển số 01/2012 ngày 16-01-2012. Trong quá trình chung sống, ông B và bà L có 02 con chung tên Lê Trịnh Anh T, sinh ngày 14-11-2013 và Lê Khôi N, sinh ngày 15-3-2020. Ngày 22-9-2020, ông B và bà L có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06-11-2020 của Tòa án nhân dân thị xã T, ông B và bà L đã thống nhất được các vấn đề theo đơn yêu cầu.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06-11-2020 của Tòa án nhân dân thị xã T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn B và bà Lê Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Lê Trịnh Anh T, sinh ngày 14-11-2013 cho ông Lê Văn B trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung tên Lê Khôi N, sinh ngày 15-3-2020 cho bà Lê Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Văn B và bà Lê Thị L không phải cấp dưỡng nuôi các con chung.

Ông Lê Văn B và bà Lê Thị L đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn B và bà Lê Thị L phải nộp số tiền 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0051823 ngày 23-10-2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ