- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Văn Đ 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 291/2020/QĐST-HNGĐ | Lục Nam,ngày 12 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 379/2020/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1996 Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1993 Đều địa chỉ: Thôn H 1, xã S, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Văn Đ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị L trực tiếp nuôi con Phạm Nguyễn Đức Lộc, sinh ngày 20/12/2017, giao cho anh Đ trực tiếp nuôi con Phạm Nguyễn G, sinh ngày 16/10/2014. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Sau khi ly hôn chị L, anh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị L, anh Đ thực hiện quyền này.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0004956 ngày 05/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam. Hoàn trả chị Nguyễn Thị L 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS Lục Nam; - UBND xã S. - Chi cục THADS huyện Lục Nam - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Huân |