vanban.org

Quyết định 290/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Minh N và chị Nguyễn Thị Tuyết H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Về hôn nhân: Anh Cao Minh N và chị Nguyễn Thị Tuyết H thuận tình ly hôn. Anh Cao Minh N và chị Nguyễn Thị Tuyết H không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng nên không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Cao Minh N ly hôn với bà Nguyễn Thị Tuyết H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Minh N và chị Nguyễn Thị Tuyết H.
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 290/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 01 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 393/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2026, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Cao Minh N, sinh năm 1979; Địa chỉ: ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1983; Địa chỉ: ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 115 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Minh N và chị Nguyễn Thị Tuyết H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Về hôn nhân: Anh Cao Minh N và chị Nguyễn Thị Tuyết H thuận tình ly hôn. Anh Cao Minh N và chị Nguyễn Thị Tuyết H không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng nên không xem xét giải quyết.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết H được trực tiếp nuôi con chung Cao Tuyết N1, sinh ngày 10/3/2012, ghi nhận việc anh Cao Minh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Cao Tuyết N1 mỗi tháng 3.000.000 đồng, cấp dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng lần đầu khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Đối với con chung Cao Minh K, sinh ngày 06/8/2004, đã trưởng thành có nghề nghiệp ổn định nên anh N và chị H không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có căn cứ.

- Về tài sản chung: Anh Cao Minh N và chị Nguyễn Thị Tuyết H trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Cao Minh N và chị Nguyễn Thị Tuyết H trình bày không có nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Anh Cao Minh N tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009028 ngày 13/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Anh Cao Minh N được Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả số tiền còn lại là 150.000 đồng.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Cao Minh N phải nộp là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ