vanban.org

Quyết định 290/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Trần Hoàng G và bị đơn Nguyễn Thị Kim Y.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hoàng G - Nguyễn Thị Kim Y- Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Trần Hoàng G và bị đơn Nguyễn Thị Kim Y.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2- VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 290/2026/QĐST-HNGĐ.Vĩnh Long, ngày 15 tháng 7 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 456/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Hoàng G, sinh 1985. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/12/2024, Bộ C. Địa chỉ: Ấp P, xã P, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Y, sinh năm 1981. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 21/9/2022, Cục cảnh sát QLHC về TTXH. Địa chỉ: ấp P, xã S, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đối ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Trần Hoàng G và bị đơn Nguyễn Thị Kim Y.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về con chung: Giao 02 con chung Trần Nguyễn Kim X, sinh ngày 17/11/2008 và Trần Nguyễn Xuân M, sinh ngày 23/12/2017 cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng, chị Y không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

3. Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo lai thu tạm ứng án phí số 0010484 ngày 29/5/2026 nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, hoàn trả cho anh Trần Hoàng G 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà anh G đã nộp.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 34, 36, 71 và 72 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ