- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "290. QĐ thuận tình ly hôn Nh - L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn N và chị Hà Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 290/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN | Thanh Hóa, ngày 29 tháng 8 năm 2026 |
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 323/2026/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 8 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trương Văn N, Sinh năm 1978; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, tỉnh Thanh Hóa;
- Bị đơn: Chị Hà Thị L, Sinh năm 1979; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51; 55; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự ngày 21 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn N và chị Hà Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trương Văn N và chị Hà Thị L thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trương Văn N và chị Hà Thị L thống nhất có 02 con chung là Trương Thị Cẩm V, sinh ngày 20/01/2004 và Trương Thị Cẩm N1, sinh ngày 20/10/2021. Hai bên thống nhất về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau: Cháu Trương Thị Cẩm V đã đủ tuổi thành niên, không yêu cầu giải quyết. Giao cháu Trương Thị Cẩm N1 cho anh Trương Văn N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của các con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trương Văn N nhận nộp toàn bộ án phí DSST. Anh N phải nộp 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnhThanh Hoá theo biên lai số 0001477, ngày 19/8/2026. Trả lại cho anh N 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 12 - Thanh Hóa; - THA Dân sự tỉnh Thanh Hoá; - Phòng KTNV & THA-TAND tỉnh Thanh Hoá; - UBND xã Điền Lư; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Dung |