- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Mạnh Tưởng - Đào Lê Thu Thảo"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 290/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
12/4/2025.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số:
213/2025/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
- Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1973.
Nơi đăng ký HKTT: Số 51 TT SĐ 361, tổ 36, phường Y, quận C, Thành phố Hà Nội; Số 257 phố C, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
- Chị Đào Lê Thu T, sinh năm: 1977.
Nơi đăng ký HKTT: Số 51 TT Sư Đoàn 361, tổ 36, phường Y, quận C, Thành phố Hà Nội; Chỗ ở: 1206A, chung cư 102 Hà Thành, 102 Thái Thịnh, phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Đào Lê Thu T xây
dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường C, quận B, Thành phố Hà Nội vào ngày 15/3/2006.
Thời gian đầu sau khi kết hôn vợ chồng hòa thuận và sống hạnh phúc. Tuy
nhiên trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên tranh cãi gây tổn thương cho nhau, vợ chồng đã cố gắng sửa chữa nhưng cuộc sống ngày càng căng thẳng, mệt mỏi. Mâu thuẫn ngày càng nghiêm trọng, hai bên gia đình đã khuyên can và hòa giải nhiều lần nhưng không được.
Hiện nay anh chị thấy quan hệ của hai vợ chồng không còn hạnh phúc, tình
trạng mâu thuẫn gia đình ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không thể đạt được.
Nay anh chị xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc đề nghị Tòa án
nhân dân quận công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
2. Về con chung: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Đào Lê Thu T xác nhận có
02 con chung là cháu Nguyễn Bảo Minh C, sinh ngày 21/12/2006 và cháu Nguyễn Khánh L, sinh ngày: 27/9/2008. Ly hôn anh, chị thỏa thuận chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Khánh L, anh T cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 4/2025. Cháu Nguyễn Bảo Minh C đã trưởng thành, ở với ai do cháu tự quyết định, anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
3. Về tài sản chung: (gồm động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Mạnh T
và chị Đào Lê Thu T không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
4. Về vay nợ chung: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Đào Lê Thu T không nợ
ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
5. Về lệ phí: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Đào Lê Thu T thỏa thuận để chị T
tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn
Mạnh T và chị Đào Lê Thu T.
- Về con chung: Nguyễn Mạnh T và chị Đào Lê Thu T có 02 con chung là
cháu Nguyễn Bảo Minh C, sinh ngày 21/12/2006 và cháu Nguyễn Khánh L, sinh ngày: 27/9/2008. Ghi nhận sự thoả thuận của anh, chị để chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Khánh Lân. anh Tcấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 4/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế. Cháu Nguyễn Bảo Minh C đã trưởng thành, anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét. anh Tđược quyền đi lại, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Mạnh T và chị
Đào Lê Thu T không có, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét.
- Về nợ: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Đào Lê Thu T không có nợ chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Đào Lê Thu T thỏa thuận
để chị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026047 ngày 24/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đ (chị T đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường C, quận B, Thành phố Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Quân |