vanban.org

Quyết định 290/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Bùi Th.

Về quan hệ hôn nhân: bà Bùi Th. Tr và ông Chu Nh. Kh thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 2 con chung tên Chu Ng. Nh. Y, sinh ngày 21/10/2020 và Chu Kh. H, sinh ngày 19/6/2018. Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung tên Chu Kh. H cho ông Chu Nh. Kh nuôi dưỡng; Giao con chung tên Chu Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn" giữa nguyên đơn bà Bùi Th. Tr với bị đơn ông Chu Nh. Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Bùi Th.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 290/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đà Lạt, ngày 02 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 357/2024/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Bùi Th. Tr, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Số 89A đường T, phường M, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ liên hệ: Số 40/32 đường M, phường T, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông Chu Nh. Kh, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Số 89A đường T, phường M, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, điều 83 và Điều 84 - Luật hôn nhân gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Bùi Th. Tr và ông Chu Nh. Kh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Bùi Th. Tr và ông Chu Nh. Kh thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 2 con chung tên Chu Ng. Nh. Y, sinh ngày 21/10/2020 và Chu Kh. H, sinh ngày 19/6/2018. Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung tên Chu Kh. H cho ông Chu Nh. Kh nuôi dưỡng; Giao con chung tên Chu Ng. Nh. Y cho bà Bùi Th. Tr nuôi dưỡng; Không ai phải thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con chung. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: bà Tr và ông Kh cùng xác định, vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Bùi Th. Tr thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm nộp theo biên lai thu số 0000759 ngày 10/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt; Hoàn trả cho bà Tr số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ