- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - tr ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị T và ông Dương Trần Chánh T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 290/2023/QĐST-HNGĐ | Tp Vĩnh Long, ngày 29 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 415/2023/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: bà Trần Thị T, sinh năm 1972; địa chỉ cư trú: số nhà D, Khóm B, đường P, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: ông Dương Trần Chánh T1, sinh năm 1969; địa chỉ cư trú: số nhà D, Khóm B, đường P, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Hiện đang sinh sống tại: số nhà A, đường T, Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị T và ông Dương Trần Chánh T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: bà Trần Thị T và ông D Trần Chánh T1 không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về tài sản chung, nợ chung: bà Trần Thị T và ông D Trần Chánh T1 không có tài sản chung; không có nợ chung, không ai nợ vợ chồng ông bà, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: bà Trần Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng theo biên lai thu số 0006472 ngày 18/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, nên hoàn trả bà T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| THẨM PHÁN Đặng Thị Mỹ Thuận |