vanban.org

Quyết định 290/2022/QĐST-HN&GĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Huyền T và anh Đặng Khánh H

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Huyền T và anh Đặng Khánh H thỏa thuận thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình Trần Thị Huyền T và Đặng Khánh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Huyền T và anh Đặng Khánh H
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 290/2022/QĐST-HN&GĐY, ngày 28 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 446/2022/TLST/HNGĐ, Ngày 5 tháng 10 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Huyền T - sinh năm 1991 Nơi cư trú: xóm 1, xã B, huyện Y, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: Anh Đặng Khánh H- sinh năm 1987 Nơi cư trú: xóm 1, xã B, huyện Y, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào các điều 54,55; 81,82,83, 84, điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Huyền T và anh Đặng Khánh H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Huyền T và anh Đặng Khánh H thỏa thuận thuận tình ly hôn

- Về quan hệ con chung: chị T và anh H thống nhất có 1 con chung Đặng Khánh C- sinh ngày 24/9/2016. Anh chị thống nhất giao con chung cho chị Trần Thị Huyền T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Đặng Khánh H cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/ tháng, kể từ tháng 10 năm 2022. Anh Đặng Khánh H có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở

Vì lợi ích của con theo yêu cầu của cha mẹ hoặc tổ chức cá nhân theo quy định tại khoản 5 điều 84 luật hôn nhân gia đình năm 2014 tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật ( đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản: Chị Trần Thị Huyền T và anh Đặng Khánh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-- Về án phí: Thỏa thuận chị Trần Thị Huyền Tphải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012139 ngày 5 tháng 10 năm 2022 của cơ quan thi hành án dân sự huyện Y. Còn trả lại cho chị Trần Thị Huyền T 150.000 đồng(một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Đặng Khánh H nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ