vanban.org

Quyết định 290/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bá S và chị Lê Thị Kim H thuận tình ly hôn. Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày 30/01/2015. Anh S và chị H thống nhất giao cháu N cho chị H nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐST HNGĐ SƠN- HỒNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 290/2020/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 02 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH

Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 298/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Bá S, sinh năm 1990

Địa chỉ: ấp 1, xã Thạnh Phú, huyện Cờ Đỏ, TP.Cần Thơ

- Chị Lê Thị Kim H, sinh năm 1986

Địa chỉ: ấp Khu phố, xã Tân Hội Đông, huyện Châu Thành, Tiền Giang

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải ngày 25/5/2020, anh S và chị H thống nhất thuận tình ly hôn, chị H nuôi cháu N. Lệ phí anh S, chị H tự nguyện chịu.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bá S và chị Lê Thị Kim H thuận tình ly hôn.

Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày 30/01/2015. Anh S và chị H thống nhất giao cháu N cho chị H nuôi dưỡng.

Anh S có quyền tới lui thăm con, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Về lệ phí Tòa án: anh S, chị H mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh S, chị H mỗi người đã nộp 150.000 đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0002683 ngày 11/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành nên xem như đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ