- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 290/2020/QĐST-HNGĐ | N, ngày 08 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 20-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quỗ hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 644/2020/TLST-VHN ngày 24
tháng 11 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Dương Thị Bích T, sinh năm 1974. Địa chỉ: 335 tổ M, ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Đ.
2. Ông Lê Văn U, sinh năm 1969. Địa chỉ: 446/13, khu vực B, phường A, quận N, thành phố C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Ông Lê Văn U và bà Dương Thị Bích T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Khánh V (nam); sinh ngày 06-05-2008. Ông U và bà T thống nhất giao cháu V cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông U, bà T thống nhất thỏa thuận ông U không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông U không ai có quyền ngăn cản.
Vì lợi ích mọi mặt của cháu Lê Khánh V các bên có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà T, ông U thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Bích T và ông Lê Văn U thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Khánh V (nam); sinh ngày 06-05-2008. Ông U và bà T thống nhất giao cháu V cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông U, bà T thống nhất thỏa thuận ông U không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông U không ai có quyền ngăn cản.
Vì lợi ích mọi mặt của cháu Lê Khánh V các bên có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà T, ông U thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông U, bà T mỗi người phải nộp 150.000đồng. Bà T tự nguyện nộp lệ phí hôn nhân thay ông U, Bà T phải nộp 300.000đồng. Bà T được cấn trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 003326 ngày 24/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ, bà T không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân QN; - Nơi tiến hành ĐKKH; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hồ Thị Tuyết Phương |