- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa các đương sự Ngô Thị H, Trần Đinh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị H và ông Trần Đình T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 290/2020/QĐST – HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 17 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cư hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình số: 181/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị H, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Trần Đình T, sinh năm 1975; Địa chỉ: 732/1 đường T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 09 tháng 9 năm 2020.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020 giữa các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị H và ông Trần Đình T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị H và ông Trần Đình T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Ngô Thị H và ông Trần Đình T như sau: Giao con chung tên Trần Thị Anh T cho bà Ngô Thị H Trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Trần Đình T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Trần Thị Anh T mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi, cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bà Ngô Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trần Đình T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thỏa thuận thì ông T còn phải chịu khoản tiền lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án, mức lãi suất chậm trả được thực hiện theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung: Bà Ngô Thị H và ông Trần Đình T xác định không có nên không xem xét.
- Về nợ chung: Bà Ngô Thị H và ông Trần Đình T xác định không có nên không xem xét.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí cấp dưỡng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Ngô Thị H tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà Ngô Thị H đã nộp theo biên lai thu số 0001189 ngày 19/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng. Như vậy bà Ngô Thị H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - UBND phường H, quận C; (Số 64/2019, ngày 09/7/2019); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Cương |