vanban.org

Quyết định 290/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hải Minh V và anh Lê Minh S. 2.

Viện kiểm sát nhân dân TP. T; UBND phường P, TP. T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hải Minh V - Lê Minh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hải Minh V và anh Lê Minh S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HOÀ
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________
Số: 290/2019/QĐST- HNGĐ
T, ngày 31 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 489/2019/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hải Minh V - sinh năm 1987; Địa chỉ: Khu phố 4, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Lê Minh S - sinh năm 1986; Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn H2, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hải Minh V và anh Lê Minh S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con tên Lê Nguyễn M– sinh ngày 20/5/2015 và Lê Ngọc Đ – sinh ngày 26/01/2018 (hiện đang sống với chị V). Anh S và chị V thống nhất giao 02 con Lê Nguyễn M và Lê Ngọc Đ cho chị Nguyễn Hải Minh V trực tiếp nuôi dưỡng, anh Lê Minh S không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Hải Minh V tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo phiếu thu số 0001027 ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, nên chị Nguyễn Hải Minh V được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ