- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn S - Đinh Khổng Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn S và Chị Đinh Khổng Thu H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 290/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 14 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 03/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2018 giữa:
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1987; cư trú tại: Số 467/8
đường P, Phường N, quận Gp, Thành phố H.
Người yêu cầu: Chị Đinh Khổng Thu H, sinh năm 1990; cư trú tại: Số 467/8
đường P, Phường N, quận Gp, Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn S và Chị Đinh Khổng Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Văn S và Chị Đinh Khổng Thu H thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 47 do Ủy ban nhân dân PhườngN, quận G, Thành phố H cấp ngày 07/3/2017 không còn hiệu lực.
- Về con chung: Có 01 người con chung tên là Nguyễn Đinh Bảo C, sinh ngày 05/4/2017.
Giao trẻ Nguyễn Đinh Bảo C, sinh ngày 05/4/2017 cho chị Htrực tiếp nuôi dưỡng, chị Hkhông yêu cầu anh Sang cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản, nợ chung : Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí : Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn đồng) Anh Nguyễn Văn S và Chị Đinh Khổng Thu H chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng anh S, chị Hđã nộp theo biên lai thu tiền số 0028312 ngày 02/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Anh S, chị Hđã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp; - UBND Phường N, Q.G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Huệ |