vanban.org

Quyết định 29 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị T và ông Phạm Văn M. 2.

VKSND thị xã A; Chi cục THADS thị xã A; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị T và ông Phạm Văn M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số /2021/QĐST-HNGĐAn Khê, ngày 02 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Mai Thị T, sinh năm 1963; địa chỉ: 19 Nguyễn Trãi, Tổ 3, phường TS, thị xã A, tỉnh Gia Lai;

- Bị đơn: Ông Phạm Văn M, sinh năm 1964; địa chỉ: 19 Nguyễn Trãi, Tổ 3, phường TS, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị T và ông Phạm Văn M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về việc nuôi con: Bà Thuận và ông Mười có 04 con chung là Phạm Thị Mỹ H, sinh ngày 25/7/1985, Phạm Thị D, ngày 22/10/1982, Phạm Thị Thanh T1, sinh ngày 20/3/1990 và Phạm Thị Anh T2, sinh ngày 19/4/1993. Các con của bà T và ông M đã trên 18 tuổi và tự lập được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Mai Thị T và ông Phạm Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí: Bà Mai Thị T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010060 ngày 08 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho bà Mai Thị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Phạm Văn M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ