vanban.org

Quyết định 29 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Cao Thị K sinh năm 1989 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Cao Thị K xin ly hôn ạnh Trần Song H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THỦY
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 29/2018/QĐST-HNGĐCẩm Thủy, ngày 29 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Cao Thị K

Địa chỉ: Thôn A, xã C, huyện Cy, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn:

Anh Trần Song H

Địa chỉ: Thôn Tr, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 59, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Cao Thị K

sinh năm 1989

Bị đơn:

Anh Trần Song H

sinh năm 1984

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị K và anh Trần Song H.

- Về con cái: Vợ chồng thống nhất có hai con chung Trần Minh A, sinh ngày 23/11/2014 và Trần Minh A1, sinh ngày 04/02/2017.

Công nhận sự thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị K và anh H như sau: Giao cháu Trần Minh A1 cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Giao cháu Trần Minh A cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị K và anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Hai bên tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: áp dụng khoản 3, khoản 4 điều 147 - BLTTDS, điểm a khoản 1 điều 24, khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27, khoản 6 điều 19 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Chị K và anh H mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST. Chị K nhận nộp cho cả hai người. Chị K đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2014/0000688, ngày 23/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy được trừ vào tiền án phí DSST. Như vậy, chị K còn được nhận lại 150.000đ

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ