- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH V KHỞI KIỆN ÔNG T, BÀ TH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Sè: 29/2022/Q§ST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 140/2021/TLST- DS ngày 13/12/2021 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng V; Trụ sở chính: Số 89 L, phường L, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ pháp lý. Ông Tuấn A ủy quyền lại cho ông Cao Duy T, ông Nguyễn Đăng L, ông Nguyễn Thanh L; địa chỉ: Tầng 7, tòa nhà V, số 78 phố D, quận C, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Ông Hạ Viết T, sinh năm 1971; Bà Trần Thị Th, sinh năm 1972; HKTT: Thôn Đ, xã P, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
Ông Hạ Viết T, bà Trần Thị Th ủy quyền cho bà Hạ Thị T1, sinh năm 1991; HKTT: Thôn Đ, xã P, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Hạ Thị T1, sinh năm 1991; Bà Hạ Thị N, sinh năm 1993; Ông Hạ Viết T, sinh năm 2000; Ông Hạ Viết N, sinh năm 2003; Đều có HKTT: Thôn Đ, xã P, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
Chị Hạ Thị P, sinh năm 1996; HKTT: Xóm C, thôn C, xã Trung Hòa, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
Bà Hạ Thị N, chị Hạ Thị P, ông Hạ Viết T, ông Hạ Viết N, ủy quyền cho bà Hạ Thị T1, sinh năm 1991; HKTT: Thôn Đ, xã P, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Hạ Viết T, bà Trần Thị Th có nghĩa vụ trả Ngân hàng V số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số LN1808090851751 ký ngày 23/8/2018, tính đến ngày 22/3/2022 tổng số tiền là 755.573.497 đồng (trong đó Nợ gốc: 514.794.319 đồng; Nợ lãi: 215.749.072 đồng; phạt chậm trả: 25.080.123 đồng) theo lộ trình như sau:
- Ngày 15/4/2022: ông T, bà Th trả 10.000.000 đồng nợ gốc.
- Ngày 15/5/2022: ông T, bà Th trả 10.000.000 đồng nợ gốc.
- Ngày 15/6/2022: ông T, bà Th trả toàn bộ nợ gốc và lãi còn lại chưa thanh toán.
Ông Hạ Viết T, bà Trần Thị Th phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ ngày 23/3/2022 đối với tiền nợ gốc cho đến khi thanh toán xong, theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số LN1808090851751 ký ngày 23/8/2018.
Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp ông Hạ Viết T, bà Trần Thị Th không trả nợ hoặc vi phạm kỳ hạn trả nợ như đã cam kết thì Ngân hàng V có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất thuộc thửa đất số 1125B, tờ bản đồ số 2 tại địa chỉ thôn Đ, xã P, huyện Chương Mỹ, Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số U 4444876, số vào sổ cấp GCN: 00785.QSDĐ/332/QĐ/UB do UBND huyện Chương Mỹ cấp ngày 29/6/2021 cho hộ ông Hạ Viết T.
Trường hợp tài sản còn lại không đủ bảo đảm nghĩa vụ của khoản vay thì VPBank có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án tiếp tục kê biên phát mại các tài sản khác của ông Hạ Viết T, bà Trần Thị Th để thu hồi nợ.
Án phí: Ông Hạ Viết T, bà Trần Thị Th nộp án phí dân sự sơ thẩm là 17.111.470 đồng.
Hoàn trả Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.000.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0075547 ngày 09/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vương Đăng Khoa |