vanban.org

Quyết định 29/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. Địa chỉ: Tháp BIDV – 35 Hàng Vôi – Quận Hoàn Kiếm – TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2017/QĐST-DS.Ninh Hải, ngày 22 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản Hòa giải thành ngày 14/12/2017 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 69/2017/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam.

Địa chỉ: Tháp BIDV – 35 Hàng Vôi – Quận Hoàn Kiếm – TP. Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trình K Th – Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận (Quyết định ủy quyền số 8695/QĐ-BIDV ngày 28/10/2016 của Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam ). Ông Th ủy quyền lại ông Phạm T Đ Kh – Chuyên viên phụ trách xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận tham gia tố tụng (Quyết định ủy quyền số 1673/2017/QĐ-BIDV.NT ngày 01/9/2017).

Địa chỉ: Số 138 đường 21 tháng 8 – TP. Phan Rang Tháp Chàm – Ninh Thuận.

- Bị đơn: Ông Đoàn Đ Th – sinh năm: 1972 và bà Ngô Th M L – sinh năm: 1973.

– Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Ngô Kh – sinh năm: 1943 và bà Nguyễn Th L – sinh năm: 1945.

Cùng địa chỉ: H D – H H – Ninh Hải – Ninh Thuận.

(Bà L, ông Kh, bà L cùng ủy quyền cho ông Th tham gia tố tụng theo Giấy ủy quyền ngày 19/11/2017).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đoàn Đ Th và bà Ngô Th M L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền nợ vay là 13.154.967đ (Mười ba triệu một trăm năm mươi bốn ngàn chín trăm sáu mươi bảy đồng), nợ lãi tính đến ngày 28/9/2017 là 7.664.366đ (Bảy triệu sáu trăm sáu mươi bốn ngàn ba trăm sáu mươi sáu ngàn) . Tổng cộng: 20.819.333đ (Hai mươi triệu tám trăm mười chín ngàn ba trăm ba mươi ba đồng).

Ông Đoàn Đ Th và bà Ngô Th M L phải tiếp tục chịu lãi theo hợp đồng tín dụng cho đến khi thi hành án xong.

Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số K07001/09/HĐ ngày 08/01/2009 đối với diện tích đất 3.804 m2, thửa đất số 554,145 thuộc tờ bản đồ số 4.5 xã Hộ Hải do Ủy ban nhân dân huyện Ninh Hải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B 676112 ngày 08/7/1993 cho ông Ngô Kh, được ký kết theo hợp đồng vay giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam với ông Đoàn Đ Th để bảo đảm cho việc thi hành án.

- Về án phí: Ông Th và bà L phải chịu 520.500đ (Năm trăm hai mươi ngàn năm trăm đồng) án phí sơ thẩm.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam không phải chịu án phí sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền 520.500đ (Năm trăm hai mươi ngàn năm trăm đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0012072 ngày 08/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ