- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly: H-B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1421/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1974; Căn cước công dân: ************ do Cục trưởng CCSQLHCVTTXH cấp ngày 07/06/2022. Địa chỉ thường trú: 165/24 đường T, khu phố E, phường A Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Lê Viết B, sinh năm 1967; Căn cước công dân: ************ do Cục trưởng CCSQLHCVTTXH cấp ngày 10/04/2021. Địa chỉ thường trú: 165/24 đường T, khu phố E, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào khoản 5 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ngày 26 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ngày 26 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1974; Căn cước công dân: ************ do Cục trưởng CCSQLHCVTTXH cấp ngày 07/06/2022. Địa chỉ thường trú: 165/24 đường T, khu phố E, phường A Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Lê Viết B, sinh năm 1967; Căn cước công dân: ************ do Cục trưởng CCSQLHCVTTXH cấp ngày 10/04/2021. Địa chỉ thường trú: 165/24 đường T, khu phố E, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Lê Viết Bình thuận T ly hôn.
- Về con chung: Con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà H tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) do bà H đã nộp theo biên lai thu số 0050781 ngày 18/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. H1 lại cho bà H số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai nói trên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND Khu vực 7 – TP.HCM; - THADS TP.HCM; - UBND xã Tân Thành, tỉnh Cà Mau (để ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy chứng nhận kết hôn số **/2003, quyển số 07 ngày 18/11/2003); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Trần Thị Hồng Út |