vanban.org

Quyết định 29/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Văn K và bà Nguyễn Thị Ngọc C thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Lương Văn K và bà Nguyễn Thị Ngọc C không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lương Văn K - Nguyễn Thị Ngọc C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2026/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 31 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 91/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Lương Văn K, sinh năm: 1994;

Địa chỉ: Ấp N, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Bà Nguyễn Thị Ngọc C, sinh năm: 1992;

Địa chỉ: Số B đường Y, tổ dân phố D, phường P, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Văn K và Bà Nguyễn Thị Ngọc C tìm hiểu yêu thương nhau và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh vào năm 2019 (Nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Vĩnh Long). Vợ chồng ông Lương Văn K và bà Nguyễn Thị Ngọc C chung sống không hạnh phúc thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không có tiếng nói chung dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, vợ chồng đã không còn chung sống với nhau từ lúc mâu thuẫn cho đến nay. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông Lương Văn K và bà Nguyễn Thị Ngọc C không đồng ý trở về chung sống với nhau, ông Lương Văn K và bà Nguyễn Thị Ngọc C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Lương Văn K và bà Nguyễn Thị Ngọc C xác nhận không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lương Văn K và bà Nguyễn Thị Ngọc C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Ông Lương Văn K và Bà Nguyễn Thị Ngọc C, mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Văn K và bà Nguyễn Thị Ngọc C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Lương Văn K và bà Nguyễn Thị Ngọc C không có con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lương Văn K và bà Nguyễn Thị Ngọc C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lương Văn K và bà Nguyễn Thị Ngọc C, mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông Lương Văn K và bà Nguyễn Thị Ngọc C đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001508 ngày 05 tháng 03 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông Lương Văn K và bà Nguyễn Thị Ngọc C đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ