vanban.org

Quyết định 29/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Katơr Thị L và anh Katơr U. 2.

VKSND khu vực 7 - Khánh Hòa; UBND xã Bác Ái Tây; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Katơr Thị L - Katơr U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Katơr Thị L và anh Katơr U. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2026/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 27 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Katơr Thị L, sinh năm 1993. Nơi cư trú: Thôn M, xã B, tỉnh Khánh Hòa. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Xuân L1

- Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh K. Bị đơn: Anh Katơr U, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Thôn M, xã B, tỉnh Khánh Hòa. Nơi ở hiện nay: Thôn Đ, xã B, tỉnh Khánh Hòa. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Đỗ Thị H - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh K. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Katơr Thị L và anh Katơr U. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Có 01 (một) người con chung là cháu Katơr Thị T, sinh ngày 30/9/2013. Chị Katơr Thị L và anh Katơr U cùng thống nhất giao cháu Katơr Thị T cho chị Katơr Thị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Katơr U không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Katơr Thị L không có yêu cầu. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Katơr Thị L và anh Katơr U cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị Katơr Thị L và anh Katơr U. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ