- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trang Thanh P và bà Tăng Ngọc M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 22 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 404/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trang Thanh P, sinh ngày 20/4/1971. Địa chỉ: Ấp L, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Tăng Ngọc M, sinh ngày 01/01/1970. Địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trang Thanh P và bà Tăng Ngọc M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Trang Thanh P và bà Tăng Ngọc M tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung tên: Trang Thị Mỹ N, sinh năm 2004 đã thành niên nên ông P và bà M không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn nhưng ông P và bà M xác định tài sản chung đã thoả thuận xong, không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung (số nợ phải thu, phải trả): Ông P và bà M không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Trang Thanh P và bà Tăng Ngọc M mỗi người phải nộp 75.000 đồng nhưng ông P tự nguyện nộp thay cho bà M số tiền 75.000 đồng. Như vậy ông P phải nộp tổng cộng là 150.000 đồng nên được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0012144 ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Hoàn trả cho ông P số tiền còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 13-Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 13-Vĩnh Long; - UBND xã Tập Sơn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Thoa |