- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2026/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HẢI PHÒNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 40/2026/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1980, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, nơi cư trú: Tổ dân phố Mỹ Đồng 4, phường Lê Ích Mộc, thành phố Hải Phòng.
Anh Nguyễn Tuấn X, sinh năm 1978, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, nơi cư trú: Tổ dân phố Mỹ Đồng 4, phường Lê Ích Mộc, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tuấn X tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn năm 1999 tại Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Đồng nay là phường Lê Ích Mộc, thành phố Hải Phòng. Trong thời gian chung sống vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn nên chị N và anh X thống nhất thuận tình ly hôn. Vợ chồng có 03 con chung Vợ chồng có 03 con chung Nguyễn Tuấn Trường, sinh năm 2000, Nguyễn Tuấn Sơn, sinh năm 2003, Nguyễn Thị Kim Ngân sinh năm 2010. Chung Trường và Sơn đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Ly hôn vợ chồng thống nhất giao con chung Nguyễn Thị Kim Ngân sinh năm 2010 cho chị Nguyễn Thị N Trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thoả thuận khác, không yêu cầu Toà án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung và tài sản chung
Ngày 03 tháng 02 năm 2026, Toà án đã tiến hành hoà giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tuấn X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung Vợ chồng có 03 con chung Nguyễn Tuấn Trường, sinh năm 2000, Nguyễn Tuấn Sơn, sinh năm 2003, Nguyễn Thị Kim Ngân sinh năm 2010. Nguyễn Tuấn Trường và Nguyễn Tuấn Sơn đã trưởng. Ly hôn vợ chồng thống nhất giao con chung Nguyễn Thị Kim Ngân sinh năm 2010 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thoả thuận khác.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung và tài sản chung: Chị N và anh X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tuấn X phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000928 ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - UBND phường Lê Ích Mộc; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-VDS: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định. (3) và (4) Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình. (5) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm thụ lý việc hôn nhân và gia đình. (6) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người yêu cầu; (7) Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (8) Ghi nhận định của Tòa án về những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. | Nguyễn Thị Mai |