- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Chia tài sản chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – KHÁNH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2026/QĐST-DS | Khánh Hòa, ngày 09 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 197/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Trần C - sinh năm 1951
Địa chỉ: xã Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.
* Bị đơn: Bà Đỗ Thị T - sinh năm 1959
Địa chỉ: xã Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tài sản:
- Ông Trần C được nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất có diện tích 885 m2 thuộc một phần thửa 29, tờ bản đồ số xx tại thôn Sơn Thành, xã Khánh Phú, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa (Nay là xã Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa). Trong đó có 500 m2 đất thổ cư và 385 m2 đất trồng cây lâu năm. Phần đất có 530,8 m2 đất quy hoạch giao thông. (Ký hiệu 1). Có mảnh trích đo địa chính kèm theo.
Trên đất có căn nhà và các tài sản khác, ông C không tranh chấp.
- Bà Đỗ Thị T được nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất có diện tích 886 m2 thuộc một phần thửa 29, tờ bản đồ số xx tại thôn Sơn Thành, xã Khánh Phú, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa (Nay là xã Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa). Trong đó có 500 m2 đất thổ cư và 386 m2 đất trồng cây lâu năm. Phần đất có 267,3 m2 đất quy hoạch giao thông. (Ký hiệu 2). Có mảnh trích đo địa chính kèm theo.
Trên đất có căn nhà và các tài sản khác, bà T không tranh chấp.
2.2. Về chi phí thẩm định, định giá: Ông Trần C đã tạm ứng và tự nguyện chịu.
3. Về án phí:
- Ông Trần C được miễn án phí vì đã có đơn xin miễn án phí và đủ điều kiện miễn án phí. Hoàn lại cho ông Trần C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00037xx ngày 14/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.
- Bà Đỗ Thị T được miễn án phí vì có đơn xin miễn án phí và đủ điều kiện miễn án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Khu vực 3 – Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Đức Thuận |