vanban.org

Quyết định 29/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1973. Đại chỉ: ấp Ph, xã A, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1977, bà Ngô Thị Th, sinh năm 1980. Cùng địa chỉ: ấp Ph, xã A, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị H - Nguyễn Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 09 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 242/2025/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1973. Đại chỉ: ấp Ph, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1977, bà Ngô Thị Th, sinh năm 1980. Cùng địa chỉ: ấp Ph, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn V và bà Ngô Thị Th có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phạm Thị H số tiền còn nợ là 304.557.900 (Ba trăm lẽ bốn triệu năm trăm năm mươi bảy nghìn chín trăm) đồng. Thời điểm trả là khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm là 7.614.000 (Bảy triệu sáu trăm mười bốn nghìn) đồng ông Nguyễn Văn V và bà Ngô Thị Th có nghĩa vụ liên đới nộp 3.807.000 (Ba triệu tám trăm lẽ bảy nghìn) đồng; bà Phạm Thị H có nghĩa vụ nộp 3.807.000 (Ba triệu tám trăm lẽ bảy nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền đã nộp 7.614.000 (Bảy triệu sáu trăm mười bốn nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008244 ngày 04/11/2025. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9-Vĩnh Long hoàn lại cho bà Phạm Thị H số tiền 3.807.000 (Ba triệu tám trăm lẽ bảy nghìn) đồng theo biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ