- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 10 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 390/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Tạ Chấn N, sinh năm 1979; Địa chỉ cũ: Số A, Khóm B, Phường C, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp (nay là khóm PM, phường S, tỉnh Đồng Tháp).
- Bị đơn: 1. Ông Trần Quang M, sinh năm 1987; Địa chỉ cũ: Số E, Quốc lộ T, ấp PN, xã TNĐ, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã TNĐ, tỉnh Đồng Tháp); Chỗ ở hiện nay: Khu nhà trọ AH, 256/102C, P, Phường AHT, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Yến T, sinh năm 1977; Địa chỉ cũ: Khóm PM, thị trấn CTH, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (nay là ấp PM, xã PH, tỉnh Đồng Tháp).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Tạ Chấn N yêu cầu ông Trần Quang M trả số tiền vốn vay và lãi tổng cộng là 285.000.000 đồng (hai trăm tám mươi lăm triệu đồng); Yêu cầu bà Nguyễn Yến T trả số tiền vốn vay và lãi tổng cộng là 570.000.000 đồng (năm trăm bảy mươi triệu đồng).
Ông Trần Quang M đồng ý trả cho ông Tạ Chấn N số tiền vốn vay và lãi tổng cộng là 285.000.000 đồng (hai trăm tám mươi lăm triệu đồng).
Bà Nguyễn Yến T đồng ý trả cho ông Tạ Chấn N số tiền vốn vay và lãi tổng cộng là 570.000.000 đồng (năm trăm bảy mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong.
Về án phí: Ông Trần Quang M phải chịu 7.125.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm; Bà Nguyễn Yến T phải chịu 13.400.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Anh Tạ Chấn N được nhận lại 7.125.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008487 ngày 19/11/2025 và 13.400.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008486 ngày 19/11/2025 của Thi hành án dân sự Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 8 – Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Trãi |