vanban.org

Quyết định 29/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1989 Địa chỉ: Tổ B, ấp A, xã T, tỉnh Đ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY TS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2026/QĐST-DSĐ, ngày 28 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 322/2025/TLST- DS ngày 27 tháng 10 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1989

Địa chỉ: Tổ B, ấp A, xã T, tỉnh Đ

- Bị đơn: Bà Lưu Thị Nghiệp L inh, sinh năm 1985

Địa chỉ: Tổ C, ấp X, xã T, tỉnh Đ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Lưu Thị Nghiệp L có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị D số tiền 242.000.000 (Hai trăm bốn mươi hai triệu) đồng. Thời hạn và phương thức trả nợ như sau:

- Lần thứ nhất: Vào ngày 20/4/2026, bà Lưu Thị Nghiệp L thanh toán cho bà Nguyễn Thị D số tiền nợ là 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng.

- Lần thứ hai: Vào ngày 20/6/2026, bà Lưu Thị Nghiệp L thanh toán cho bà Nguyễn Thị D số tiền nợ là 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng.

- Lần thứ ba: Vào ngày 20/8.2026, bà Lưu Thị Nghiệp L thanh toán cho bà Nguyễn Thị D số tiền nợ là 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng.

- Lần thứ tư: Vào ngày 20/10/2026, bà Lưu Thị Nghiệp L thanh toán cho bà Nguyễn Thị D số tiền nợ là 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng.

- Lần thứ năm: Vào ngày 20/12/2026, bà Lưu Thị Nghiệp L thanh toán cho bà Nguyễn Thị D số tiền nợ là 42.000.000 (Bốn mươi hai triệu) đồng.

Trường hợp, bà Lưu Thị Nghiệp L không thực hiện đúng cam kết về thời hạn và phương thức trả nợ nêu trên, vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo bất kỳ thời hạn nào, bà Nguyễn Thị D có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành một lần, toàn bộ nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ 242.000.000 (Hai trăm bốn mươi hai triệu) đồng đối với bà Lưu Thị Nghiệp L inh.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành.

2.2. Về án phí: Bà Lưu Thị Nghiệp L chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.025.000 (Ba triệu không trăm hai mươi lăm nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị D chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.025.000 (Ba triệu không trăm hai mươi lăm nghìn) đồng, cấn trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp, trả lại cho bà Nguyễn Thị D số tiền 1.975.000 (Một triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004521 ngày 21/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ