vanban.org

Quyết định 29/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1); Địa chỉ trụ sở chính: 2 N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Dương Công M, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị: Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, chức vụ: Giám đốc Phòng G - Chỉ nhánh Quảng Trị (Theo Qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Tài L -Phan Thị Thu H "Trah chấp ợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2026/QĐST-DSQuảng Trị, ngày 17 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2026/TLST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1); Địa chỉ trụ sở chính: 2 N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Dương Công M, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị: Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, chức vụ: Giám đốc Phòng G - Chỉ nhánh Quảng Trị (Theo Quyết định số 2292.2026.QĐ.LEG ngày 01/6/2026 về việc ủy quyền kỳ văn bản và tham gia tố tụng, thi hành án); Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn T: Ông Trần Minh H - Chuyên viên khách hàng cá nhân (theo giấy ủy quyền ngày 05/6/2026); Địa chỉ nhận thông báo: 98 L, khối A, xã K, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Bà Phan Thị Thu H1, sinh năm 1982; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Phan Thị Thu H1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền cả gốc và lãi tính đến ngày 03/6/2026 là 10.507.790 đồng (Bằng chữ: Mười triệu năm trăm linh bảy nghìn bảy trăm chín mươi đồng); Trong đó: Nợ gốc: 10.000.000 đồng; Lãi quá hạn: 507.790 đồng chậm nhất vào ngày 30/8/2026 theo Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số xxxxxxxxxxxx ngày 02/10/2024.

Kể từ ngày 04/6/2026 bà Phan Thị Thu H1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

- Về án phí: Bà Phan Thị Thu H1 thoả thuận chịu 262.694 đồng án phí Dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP S (S1) số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0003183 ngày 22/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ