vanban.org

Quyết định 29/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ trụ sở: Số C đường L, phường Đ, thành phố H. Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Trần Tuấn T, số CCCD: xxxxxxxxxxxx, chuyên viên xử lý nợ (theo Văn bản ủy quyền số 02792/05/2026/KK-VPB ngày 18/5/2026). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V yêu cầu chị Nguyễn Thị T trả nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2026/QĐST-DSHải Phòng, ngày 16 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 236/2026/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ trụ sở: Số C đường L, phường Đ, thành phố H.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Trần Tuấn T, số CCCD: xxxxxxxxxxxx, chuyên viên xử lý nợ (theo Văn bản ủy quyền số 02792/05/2026/KK-VPB ngày 18/5/2026).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1985; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số B Lô T đường L, phường A, thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ:

Bà Nguyễn Thị T còn nợ Ngân hàng TMCP V theo Hợp đồng cho vay số LD2418700253 ngày 05/7/2024 tạm tính đến ngày 08/7/2026 tổng số tiền là: 137.078.101 đồng (Một trăm ba mươi bảy triệu, không trăm bảy mươi tám nghìn, một trăm linh một đồng); trong đó: Nợ gốc là: 115.926.264 đồng (Một trăm mười lăm triệu, chín trăm hai mươi sáu nghìn, hai trăm sáu mươi tư đồng), nợ lãi trong hạn là: 2.388.208 đồng (Hai triệu, ba trăm tám mươi tám nghìn hai trăm linh tám đồng), nợ lãi quá hạn là: 18.763.629 đồng (Mười tám triệu, bảy trăm sáu mươi ba nghìn sáu trăm hai mươi chín đồng).

2.2. Về thời hạn trả nợ:

- Chậm nhất đến ngày 25/7/2026, bà Nguyễn Thị T sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền là 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 25/8/2026, bà Nguyễn Thị T sẽ tất toán toàn bộ khoản vay trên cho Ngân hàng TMCP V.

Kể từ ngày 09/7/2026, bà Nguyễn Thị T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Về án phí:

Bà Nguyễn Thị T nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.427.000 đồng (Ba triệu, bốn trăm hai mươi bảy nghìn đồng) (làm tròn). Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 3.214.000 đồng (Ba triệu, hai trăm mười bốn nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007104 ngày 09/6/2026 của Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 8 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ