vanban.org

Quyết định 29/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: - Ngân hàng N Địa chỉ: Số B, L, phường G. Tp Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2026/QĐST - DSĐồng Nai, ngày 25 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2025/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: - Ngân hàng N

Địa chỉ: Số B, L, phường G. Tp Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng giám đốc

Đơn vị được ủy quyền: Ngân hàng N - Chi nhánh Lộc Ninh - Tây Bình Phước

Địa chỉ: QL 13, khu phố Ninh Thịnh, xã Lộc Ninh, tỉnh Đồng Nai

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Hồng L – chức vụ: Giám đốc

Ủy quyền lại: Ông Nguyễn Phi P – Phó giám đốc

- Bị đơn: Ông Trần Xuân C, sinh năm 1973

Địa chỉ: Ấp K, xã L, tỉnh Đồng Nai

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Ông Trần Xuân C đồng ý trả cho Ngân hàng N – Chi nhánh L1 - T số tiền gốc và lãi tạm tính đến hết ngày 17 tháng 3 năm 2026 là: 286,773,841 (bằng chữ: Hai trăm tám mươi sáu triệu, bảy trăm bảy mươi ba ngàn, tám trăm bốn mươi mốt đồng). Trong đó:

Nợ gốc là 239.700.000. Nợ lãi: 111,925,519đ

Nợ lãi trong hạn: 28,218,473 đồng (từ 24/02/2025 đến 17/03/2026)

Nợ lãi quá hạn: 14,623,998 đồng (từ 05/11/2024 đến 17/03/2026)

Nợ lãi chậm trả: 4,231,370 đồng

Thời hạn trả nợ: Trả vào ngày 31/3/2026

Trong thời gian chưa thanh toán nợ, ông C vẫn phải chịu lãi suất cho đến khi thanh toán hết nợ.

Công nhận hợp đồng thế chấp tài sản số số 08.11/LTH ngày 03/11/2023. Trong trường hợp ông C không trả nợ cho Ngân hàng N thì ông C đồng ý xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số CB 423920 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 14 tháng 02 năm 2017 đứng tên ông Trần Xuân C đứng tên; diện tích 8.152,8 m2, tờ bản đồ số 00, thửa đất số: 2202, địa chỉ đất: ấp K, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước (nay là ấp K, xã L, tỉnh Đồng Nai).

Các bên thống nhất nội dung biên bản xem xét thẩm định ngày 03/02/2026.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông C phải chịu số tiền 7.469.000 (Bảy triệu bốn trăm sáu mươi chín ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng N – Chi nhánh L1 - T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Phòng Thi hành án Dân sự Khu Vực 14 – Đồng Nai hoàn trả cho Ngân hàng số tiền 8.015.000 (tám triệu, không trăm mười lăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006735 ngày 15/11/2024.

* Về chi phí tố tụng: Ông C phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng. Số tiền trên ngân hàng đã nộp tạm ứng nên ông C phải trả lại số tiền trên cho Ngân hàng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ