- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Minh P và ông Nguyễn Thế C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2025/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 24 tháng 01 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 20/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thị Minh P – sinh năm: 1961.
- Ông Nguyễn Thế C - sinh năm: 1958. ĐKHKTT và chỗ ở: tổ A, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: bà P và bà ông C kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường G, quận B, thành phố Hà Nội ngày 19/01/1988. Ông bà chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hòa hợp. Ông bà đã ly thân từ giữa năm 2020 đến nay. Nay ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn nên được chấp nhận. [2] Về con chung: bà P và ông C có 02 con chung là chị Nguyễn Phương H - sinh ngày: 16/01/1989 và chị Nguyễn Phương T - sinh ngày: 30/05/1995. Cả hai chị đều đã trưởng thành, các chị muốn ở với ai do các chị tự quyết định, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: bà P và ông C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. [4] Về nợ chung: bà P và ông C xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. [5] Về lệ phí: bà P và ông C đều trên 60 tuổi nên không phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ngoài ra, bà P và ông C không có yêu cầu nào khác. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Minh P và ông Nguyễn Thế C
- Về con chung: bà P và ông C có 02 con chung là chị Nguyễn Phương H - sinh ngày: 16/01/1989 và chị Nguyễn Phương T - sinh ngày: 30/05/1995. Cả hai chị đều đã trưởng thành, các chị muốn ở với ai do các chị tự quyết định, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: bà P và ông C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ chung: bà P và ông C xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: bà P và ông C không phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - UBND phường G, quận B, Hà Nội; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Hương |