- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 06 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
Căn cứ các điều 397, 212, 213 và 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55 và 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 06/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2025 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Ma Thị Kim O; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số nhà x, đường N, tổ x, phường H, tỉnh Tuyên Quang.
2. Ông Nguyễn Tiến D; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện V, tỉnh Hà Giang (nay thuộc xã V, tỉnh Tuyên Quang).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Ma Thị Kim O và ông Nguyễn Tiến D tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 24/10/2002 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện V, tỉnh Hà Giang (nay thuộc xã V, tỉnh Tuyên Quang). Quan hệ hôn nhân giữa bà Ma Thị Kim O và ông Nguyễn Tiến D là hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, bà Ma Thị Kim O và ông Nguyễn Tiến D đều thực sự tự nguyện ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của người yêu cầu được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ma Thị Kim O và ông Nguyễn Tiến D nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Ma Thị Kim O và ông Nguyễn Tiến D xác nhận có một con chung là chị Nguyễn Ánh D, sinh ngày 12/02/2004. Hiện nay chị D đã thành niên nên bà O, ông D không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Ma Thị Kim O tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Ma Thị Kim O đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000044 ngày 15/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV4 - Tuyên Quang; - Thi hành án DS tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã V, tỉnh Tuyên Quang; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Khánh Phương |